Tác động của chất lượng dịch vụ xe buýt đến sự hài lòng của hành khách ở Việt Nam – mô hình phương trình cấu trúc nhỏ nhất từng phần

  • Trần Thị Phương Anh

    Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng, Số 54 Nguyễn Lương Bằng, Đà Nẵng, Việt Nam
  • Nguyễn Phước Quý Duy

    Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng, Số 54 Nguyễn Lương Bằng, Đà Nẵng, Việt Nam
  • Phan Cao Thọ

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng, Số 48 Cao Thắng, Đà Nẵng, Việt Nam
  • Fumihiko NAKAMURA

    Trường Đại học Tokyo, Số 7 Chome 3-1 Hongo, Bunkyo, Tokyo, Nhật Bản
Email: ttpanh@dut.udn.vn
Từ khóa: Hài lòng, giao thông công cộng, xe buýt đô thị, chất lượng dịch vụ, mô hình phương trình cấu trúc (SEM), cảm nhận an toàn

Tóm tắt

Sự hài lòng của hành khách đối với dịch vụ xe buýt có ý nghĩa làm tăng khả năng sử dụng xe buýt trong tương lai và do đó duy trì được lượng hành khách sử dụng, tăng hiệu quả đầu tư cải thiện hệ thống xe buýt. Tuy nhiên, liên quan đến vấn đề này rất ít nghiên cứu trong nước được tìm thấy. Bài báo tập trung nhấn mạnh vai trò của chất lượng dịch vụ xe buýt đô thị Việt Nam. Mô hình phương trình cấu trúc có biến bậc hai được xây dựng trên cơ sở dữ liệu được thu thập từ 858 hành khách sử dụng xe buýt ở hai thành phố, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chất lượng dịch vụ của hệ thống xe buýt gồm 4 thành phần: tính tin cậy, tính tiện nghi, trang thiết bị trên xe và nhân viên phục vụ. Trong đó, tính tin cậy và chất lượng trang thiết bị trên xe đóng vai trò quan trọng hơn cả tạo nên cảm nhận chung về chất lượng dịch vụ, yếu tố có tác động lớn nhất đến sự hài lòng của hành khách. Ngoài ra, các yếu tố khác như hình ảnh, cảm nhận về giá trị, cảm nhận an toàn và lợi ích sức khỏe cũng được tìm thấy tác động có ý nghĩa đến sự hài lòng của hành khách. Một số giải pháp cũng được kiến nghị nhằm tăng hài lòng của hành khách, do đó tăng sử dụng xe buýt trong tương lai, góp phần làm giảm ùn tắc giao thông trong đô thị

Tài liệu tham khảo

[1] D. Q. Nguyen-Phuoc, D. N. Su, P. T. K. Tran, D.-T. T. Le, L. W. Johnson, Factors influencing customer's loyalty towards ride-hailing taxi services – A case study of Vietnam, Transportation Research Part A: Policy and Practice, 134 (2020) 96-112. https://doi.org/10.1016/j.tra.2020.02.008
[2] V. A. Tuan, D. T. Son, Accessibility to Public Transport Systems in Developing Countries-An Empirical Study in Ho Chi Minh City, Vietnam, Journal of the Eastern Asia Society for Transportation Studies, 11 (2015) 1240-1258. https://www.doi.org/10.11175/ EASTS.11.1240
[3] L. Q. Hoang, T. Okamura, Influences of motorcycle use on travel intentions in developing countries: A case of Ho Chi Minh City, Vietnam, Journal of the Eastern Asia Society for Transportation Studies, 11 (2015) 1555-1574. https://www.doi.org/10.11175/easts.11.1555
[4] A. Weinstein, Customer satisfaction among transit riders: How customers rank the relative importance of various service attributes, Transportation Research Record, 1735 (2000) 123-132.
[5] V. Ratanavaraha, S. Jomnonkwao, B. Khampirat, D. Watthanaklang, P. Iamtrakul, The complex relationship between school policy, service quality, satisfaction, and loyalty for educational tour bus services: A multilevel modeling approach, Transport Policy, 45 (2016) 116-126. https://doi.org/10.1016/j.tranpol.2015.09.012
[6] D. N. Su, D. Q. Nguyen-Phuoc, L. W. Johnson, Effects of perceived safety, involvement and perceived service quality on loyalty intention among ride-sourcing passengers, Transportation, 48 (2021) 369-393. https://www.doi.org/10.1007/s11116-019-10058-y
[7] D. Suhartanto, M. Clemes, A. Februadi, T. Suhaeni, Z. A. C. Loveldy, Modelling passenger loyalty towards app-based motorcycle taxi, Asian Academy of Management Journal, 25 (2020) 43-60. https://doi.org/10.21315/aamj2020.25.1.3
[8] A. Ni, C. Zhang, Y. Hu, W. Lu, H. Li, Influence mechanism of the corporate image on passenger satisfaction with public transport in China, Transport Policy, 94 (2020) 54-65. https://doi.org/10.1016/j.tranpol.2020.04.014
[9] F. J. Penedo, J. R. Dahn, Exercise and well-being: a review of mental and physical health benefits associated with physical activity, Current opinion in psychiatry,18 (2005) 189-193.
[10] N. Mueller, D. Rojas-Rueda, T. Cole-Hunter, A.D. Nazelle, E. Dons, R. Gerike, T. Gotsch, L. I. Panis, S. Kahlmerier, M. Nieuwenhuijsen, Health impact assessment of active transportation: a systematic review, Preventive medicine, 76 (2015) 103-114.
[11] S.-Y. Chen, Using the sustainable modified TAM and TPB to analyze the effects of perceived green value on loyalty to a public bike system, Transportation Research Part A: Policy and Practice, 88 (2016) 58-72. https://doi.org/10.1016/j.tra.2016.03.008
[12] A. Yuksel, F. Yuksel, Y. Bilim, Destination attachment: Effects on customer satisfaction and cognitive, affective and conative loyalty, Tourism management, 31 (2010) 274-284. https://doi.org/10.1016/j.tourman.2009.03.007
[13] P.-F. Chou, C.-S. Lu, Y.-H. Chang, Effects of service quality and customer satisfaction on customer loyalty in high-speed rail services in Taiwan, Transportmetrica A: Transport Science, 10 (2014) 917-945. https://doi.org/10.1080/23249935.2014.915247
[14] J. F. Hair Jr, G. T. M. Hult, C. Ringle, M. Sarstedt, A primer on partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM). Sage publications, 2016.
[15] M. Friman, K. Lättman, L. E. Olsson, Public transport quality, safety, and perceived accessibility, Sustainability, 12 (2020) 3563. https://www.doi.org/10.3390/su12093563
[16] S.-T. Ha, W. H. W. Ibrahim, M.-C. Lo, Y.-S. Mah, Factors affecting satisfaction and loyalty in public transport using partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM), Transport, 8 (2019) 569-575. https://www.doi.org/ 10.35940/ijitee.L3453.1081219
[17] J. C. Nunnally, Psychometric theory 3E. Tata, McGraw-hill education, 1994.
[18] C. Fornell, D. F. Larcker, Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement error, Journal of marketing research, 18 (1981) 39-50.
[19] R. P. Bagozzi, Y. Yi, On the evaluation of structural equation models, Journal of the academy of marketing science, 16 (1988) 74-94.
[20] W. Afthanorhan, Hierarchical component using reflective-formative measurement model in partial least square structural equation modeling (Pls-Sem), International Journal of Mathematics, 2 (2014) 33-49.
[21] F. Hair Jr Joseph, C. Black William, J. Babin Barry, E. Anderson Rolph, Multivariate data analysis 7th ed, ed: Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall, 2009.
[22] J.-B. Lohmöller, Latent variable path modeling with partial least squares. Springer Science & Business Media, 2013.
[23] L.-t. Hu, P. M. Bentler, Fit indices in covariance structure modeling: Sensitivity to underparameterized model misspecification, Psychological methods, 3 (1998) 424.
[24] J. Henseler, C. M. Ringle, M. Sarstedt, Testing measurement invariance of composites using partial least squares, International marketing review, 33 (2016) 405-431. https://doi.org/10.1108/IMR-09-2014-0304
[25] P. Vicente, A. Sampaio, E. Reis, Factors influencing passenger loyalty towards public transport services: Does public transport providers’ commitment to environmental sustainability matter ?, Case Studies on Transport Policy, 8 (2020) 627-638. https://doi.org/10.1016/j.cstp.2020.02.004
[26] A. S. Hussein, R. Hapsari, How quality, value and satisfaction create passenger loyalty: An empirical study on Indonesia bus rapid transit passenger, The International Journal of Accounting and Business Society, 22 (2014) 95-115.

Tải xuống

Chưa có dữ liệu thống kê
Nhận bài
14/07/2022
Nhận bài sửa
31/08/2022
Chấp nhận đăng
14/10/2022
Xuất bản
15/10/2022
Chuyên mục
Công trình khoa học