Ứng dụng phân tích hồi quy phi tuyến xác định đặc trưng nén lún của mẫu đất dựa trên kết quả thí nghiệm nén cố kết

  • Phạm Đức Tiệp

    Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn, Số 236 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam
  • Trần Nam Hưng

    Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn, Số 236 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam
  • Nguyễn Thành Lê

    Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn, Số 236 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam
Email: phamductiep@lqdtu.edu.vn
Từ khóa: phân tích hồi quy phi tuyến, hệ số hồi quy, mô đun đàn hồi, hệ số cố kết, chỉ số nén thứ cấp, thí nghiệm cố kết.

Tóm tắt

Khi cần tính toán độ lún của công trình theo thời gian, phải tiến hành xử lý số liệu thí nghiệm nén cố kết để cung cấp các tham số đặc trưng của mẫu đất. Bài báo này thiết lập mô hình hồi quy phi tuyến đơn biến để dự báo độ lún của mẫu đất theo thời gian khi tiến hành thí nghiệm nén cố kết. Các hệ số cần tìm của hàm hồi quy bao gồm mô đun đàn hồi Es, hệ số cố kết Cv và chỉ số nén thứ cấp Cα đều đặc trưng cho đất ứng với 3 giai đoạn lún khác nhau là lún tức thời, lún cố kết sơ cấp và lún cố kết thứ cấp. Phân tích hồi quy phi tuyến được thực hiện trên cơ sở bộ số liệu thí nghiệm cố kết ứng với một tải trọng nhất định. Kết quả chỉ ra rằng, mô hình hồi quy phi tuyến dự báo độ lún của mẫu đất sát với kết quả thực nghiệm, và do đó có thể được sử dụng để cung cấp các tham số nén lún phục vụ tính toán độ lún trong thực tế.

Tài liệu tham khảo

[1]. M. Naseri, E.S. Hosseininia, Elastic settlement of ring foundations, Soils and Foundations, 55 (2015), 284–295. https://doi.org/10.1016/j.sandf.2015.02.005
[2]. TCVN 4200:2012, Đất xây dựng – phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm, Hà Nội, 2012.
[3]. S. K. Shukla, N. Sivakugan, B. M. Das, Methods for determination of the coefficient of consolidation and field observations of time rate of settlement - An overview, International Journal of Geotechnical Engineering, 3 (2009) 89-108. https://doi.org/10.3328/IJGE.2009.03.01.89-108
[4]. A. Asaoka, Observational procedure of settlement prediction, Soils and Foundations, 18 (1978) 87-101. https://doi.org/10.3208/sandf1972.18.4_87
[5]. 384/QĐ-BGTVT, Ban hành Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm thu hạng mục xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không có màng kín khí trong xây dựng công trình giao thông, Bộ GTVT, 2013.
[6]. L. Chunlin, A simplified method for prediction of embankment settlement in clays, J. R. M. Geo. China, 6 (2014) 61-66. https://doi.org/10.1016/j.jrmge.2013.12.002
[7]. Persio L.A. Barros, Paulo R. O. Pinto, Oedometer Consolidation Test Analysis by Nonlinear Regression, Geotechnical Testing Journal, 31 (2008) 76-83. http://www.fec.unicamp.br/~persio/IC535/consolidationtest_published.pdf
[8]. Braja M. Das, Khaled Sobhan, Principles of geotechnical enginneering, 8th Edition, Cengage Learning, 2014.
[9]. TCVN 11823-10:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 10: Nền móng.
[10]. Cao Văn Chí, Trịnh Văn Cương, Giáo trình Cơ học đất, Nhà xuất bản Xây dựng, 2003.
[11]. 22TCN 262-2000, Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô trên nền đất yếu, Bộ GTVT, 2000.

Tải xuống

Chưa có dữ liệu thống kê
Nhận bài
11/01/2021
Nhận bài sửa
18/06/2021
Chấp nhận đăng
11/07/2021
Xuất bản
15/08/2021
Chuyên mục
Công trình khoa học