Đánh giá nhận thức về rủi ro an toàn giao thông trong hoạt động tìm kiếm chỗ đỗ và đỗ xe trên đường tại Hà Nội theo cách tiếp cận đa chiều

  • Lê Văn Chè

    Trường Đại học Giao thông vận tải, Số 3 Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
    Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội, Số 129 Trần Phú, Hà Nội, Việt Nam
  • Đặng Minh Tân

    Trường Đại học Giao thông vận tải, Số 3 Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
  • Bùi Xuân Cậy

    Trường Đại học Giao thông vận tải, Số 3 Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Email: tandang@utc.edu.vn
Từ khóa: Đỗ xe trên đường, tìm kiếm chỗ đỗ, nhận thức rủi ro, xung đột đỗ xe, an toàn giao thông

Tóm tắt

Hoạt động tìm kiếm và đỗ xe trên đường có thể làm gia tăng rủi ro tai nạn và ùn tắc trong giao thông hỗn hợp, song còn ít được nghiên cứu tại Việt Nam. Nghiên cứu này đánh giá nhận thức về rủi ro an toàn giao thông trong hoạt động tìm kiếm chỗ đỗ và đỗ xe trên đường tại Hà Nội theo cách tiếp cận đa chiều, dựa trên 485 phiếu khảo sát hợp lệ. Khảo sát gồm 30 tình huống rủi ro thuộc 7 nhóm nội dung định trước. Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhóm dao động từ 0,839 đến 0,898. Nhóm tầm nhìn và điểm mù có giá trị trung bình cao nhất (M = 4,006; SD = 0,756). Các tình huống được đánh giá cao nhất gồm mở cửa xe bất ngờ khi đỗ trên đường (M = 4,227; SD = 0,959), nguy cơ va chạm do cửa xe mở về phía dòng giao thông (M = 4,089; SD = 1,040) và chuyển hướng hoặc đổi làn đột ngột để tiếp cận hoặc rời vị trí đỗ (M = 4,064; SD = 1,034). Kết quả phản ánh rủi ro liên quan đến hoạt động tìm kiếm và đỗ xe trên nhiều phương diện, không chỉ giới hạn ở xung đột với dòng giao thông. Nghiên cứu cung cấp cơ sở tham khảo cho công tác quy hoạch và tổ chức đỗ xe trên đường tại Hà Nội.

Tài liệu tham khảo

[1]. Lê Văn Chè, Đặng Minh Tân, Bùi Xuân Cậy, Khảo sát, đánh giá nhu cầu đỗ xe trên đường ở Thành Phố Hà Nội, Tạp chí Giao thông vận tải, 64 (2024) 117-120.
[2]. Lê Văn Chè, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Một số đánh giá về thực trạng đỗ xe trên đường và thách thức trong bối cảnh chuyển đổi năng lượng xanh ở Thành phố Hà Nội, Tạp chí Khoa học Kiến Trúc & Xây dựng, 56 (2024) 81-85.
[3]. C. Ponnambalam, B. Donmez, Searching for Street Parking: Effects on Driver Vehicle Control, Workload, Physiology, and Glances, Frontiers in Psychology, 11 (2020). https://doi.org/10.3389/fpsyg.2020.574262
[4]. H. Qin, Q. Pang, M. Cheng, Y. Han, Analysis of Cruising Process and Psychological Decision of On-Street Parking, Promet - Traffic & Transportation, 37 (2025). https://doi.org/10.7307/ptt.v37i4.730
[5]. Y. Zhu, X. Ye, J. Chen, X. Yan, T. Wang, Impact of Cruising for Parking on Travel Time of Traffic Flow, Sustainability, 12 (2020) 3079. https://doi.org/10.3390/su12083079
[6]. W. Wang, Y. Zhou, J. Liu, B. Sun, On-Street Cruising for Parking Model in Consideration with Gaming Elements and Its Impact Analysis, Mathematics, 10 (2022). https://doi.org/10.3390/math10193423
[7]. J. Van Petegem, P. Schepers, G. Wijlhuizen, The Safety of Physically Separated Cycle Tracks Compared to Marked Cycle Lanes and Mixed Traffic Conditions in Amsterdam, European Journal of Transport and Infrastructure Research, 21 (2021). https://doi.org/10.18757/ejtir.2021.21.3.5283
[8]. F. Kirschner, Parking and Competition for Space in Urban Neighborhoods: Residents’ Perceptions of Traffic and Parking-Related Conflicts, Journal of Transport and Land Use, 14 (2021). https://doi.org/10.5198/jtlu.2021.1870
[9]. M. Johnson, S. Newstead, J. Oxley, J. Charlton, Cyclists and Open Vehicle Doors: Crash Characteristics and Risk Factors, Safety Science, 59 (2013) 135-140. https://doi.org/10.1016/j.ssci.2013.04.010
[10]. P. L. Chen, M. H. Wang, V. Linkov, C. W. Pai, Motorcycle Door Crashes: An Evaluation of Crash Characteristics in Taipei City, Taiwan, PLoS ONE, 13 (2018) e0208016. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0208016
[11]. A. Arun, M. Haque, S. Washington, T. Sayed, F. Mannering, A Systematic Review of Traffic Conflict-Based Safety Measures with a Focus on Application Context, Analytic Methods in Accident Research, 32 (2021) 100185. https://doi.org/10.1016/j.amar.2021.100185
[12]. C. Fu, Z. Lu, H. Liu, A. Wumaierjiang, Dynamic Short-Term Crash Risk Prediction from Traffic Conflicts at Signalized Intersections with Emerging Mixed Traffic Flow: A Novel Conflict Indicator, Accident Analysis & Prevention, 217 (2025) 108065. https://doi.org/10.1016/j.aap.2025.108065
[13]. H. Sha, R. Haouari, M. Singh, E. Papazikou, M. Quddus, A. Chaudhry, P. Thomas, A. Morris, How Can On-Street Parking Regulations Affect Traffic, Safety, and the Environment in a Cooperative, Connected, and Automated Era?, European Transport Research Review, 16 (2024). https://doi.org/10.1186/s12544-023-00628-8
[14]. J. Ćelić, B. Mandžuka, V. Tomas, F. Tadić, Driver-Centric Urban Route Planning: Smart Search for Parking, Sustainability, 16 (2024). https://doi.org/10.3390/su16020856
[15]. D. Oladimeji, K. Gupta, N. Kose, K. Gundogan, L. Ge, F. Liang, Smart Transportation: An Overview of Technologies and Applications, Sensors, 23 (2023). https://doi.org/10.3390/s23083880
[16]. S. Goumiri, S. Yahiaoui, S. Djahel, Smart Mobility in Smart Cities: Emerging Challenges, Recent Advances and Future Directions, Journal of Intelligent Transportation Systems, 29 (2023) 81-117. https://doi.org/10.1080/15472450.2023.2245750
[17]. C. Biyik, Z. Allam, G. Pieri, D. Moroni, M. O’Fraifer, E. O’Connell, S. Olariu, M. Khalid, Smart Parking Systems: Reviewing the Literature, Architecture and Ways Forward, Smart Cities, 4 (2021) 623-642. https://doi.org/10.3390/smartcities4020032
[18]. Đinh Văn Hiệp, Nghiên cứu áp dụng giải pháp quản lý nhu cầu đỗ xe cho các khu vực trung tâm đô thị ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, 11(3) (2017) 50-58.
[19]. Vũ Anh Tuấn, Hoàng Thuỳ Linh, Nghiên cứu hành vi lựa chọn bãi đỗ xe cho các thành phố của tỉnh Bình Dương, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, 74(3) (2023) 346-360. https://doi.org/10.47869/tcsj.74.3.9
[20]. Lê Văn Chè, Đặng Minh Tân, Bùi Xuân Cậy, Nghiên cứu hành vi đỗ xe ô tô trên đường tại thành phố Hà Nội: Tác động của hạ tầng đường phố và đề xuất giải pháp tổ chức - vận hành, Tạp chí Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải, 15 (01) (2026). https://doi.org/10.55228/JTST150103
[21]. Lê Văn Chè, Đặng Minh Tân, Bùi Xuân Cậy, Phát triển mô hình dự đoán hành vi lựa chọn vị trí đỗ xe trên đường ứng dụng mô hình máy vector hỗ trợ: nghiên cứu điển hình tại thành phố Hà Nội, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, Tập 77(02) (2026), 166-180. https://doi.org/10.47869/tcsj.77.2.2
[22]. P. Slovic, Perception of Risk, Science, 236(4799) (1987) 280-285. https://doi.org/10.1126/science.3563507
[23]. W. G. Cochran, Sampling Techniques, 3rd ed., John Wiley & Sons, New York, 1977.
[24]. L. J. Cronbach, Coefficient Alpha and the Internal Structure of Tests, Psychometrika, 16 (1951) 297-334.
[25]. J. C. Nunnally, I. H. Bernstein, Psychometric Theory, 3rd ed., McGraw-Hill, New York, 1994.

Tải xuống

Chưa có dữ liệu thống kê
Nhận bài
23/06/2026
Nhận bài sửa
08/10/2026
Chấp nhận đăng
13/10/2026
Xuất bản
15/10/2026
Chuyên mục
Công trình khoa học