Nghiên cứu đặc tính cắt động của nhựa đường bituclair ES dùng trong hỗn hợp bê tông nhựa nóng làm lớp mặt đường ô tô
Email:
tdhoi@utc.edu.vn
Từ khóa:
Nhựa đường sáng màu, Bituclair ES, mô đun cắt động, góc lệch pha, đường cong chủ
Tóm tắt
Mặt đường bê tông nhựa truyền thống có màu đen với hệ số phản xạ bức xạ mặt trời thấp, dẫn đến khả năng hấp thụ và tích nhiệt lớn, làm gia tăng nhiệt độ bề mặt và góp phần vào hiện tượng đảo nhiệt đô thị. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển các vật liệu mặt đường sáng màu, có khả năng phản xạ bức xạ mặt trời tốt hơn, là cần thiết. Bituclair ES là nhựa đường tổng hợp bán trong suốt, không chứa asphaltene và được bổ sung phụ gia polymer, có đặc tính quang học giúp nâng cao khả năng phản xạ của mặt đường. Do ứng xử lưu biến cắt động của nhựa đường được đặc trưng bởi mô đun cắt động (|G*|) và góc lệch pha (δ) – các thông số liên hệ với khả năng kháng nứt và kháng mỏi – nghiên cứu này tập trung phân tích đặc trưng lưu biến của Bituclair ES thông qua thí nghiệm cắt động lưu biến (DSR) nhằm làm rõ cơ chế làm việc của vật liệu dưới tải trọng động. Thí nghiệm được thực hiện trên thiết bị SmartPave 92 (Anton Paar, Áo) trong dải rộng tần số và nhiệt độ để xây dựng đường cong chủ của |G*| và δ, đồng thời xác định giá trị tại tần số 10 Hz. Kết quả cho thấy Bituclair ES đạt cấp PG 76. Phân tích đường cong chủ chỉ ra rằng vật liệu này có |G*| cao hơn nhựa đường 60/70 ở vùng nhiệt độ cao/tần số thấp nhưng thấp hơn ở vùng nhiệt độ thấp/tần số cao, cho thấy tiềm năng cải thiện khả năng chống hằn lún và kháng nứt của hỗn hợp bê tông nhựa khi sử dụng Bituclair ESTài liệu tham khảo
[1]. Nguyễn Thống Nhất, Trần Văn Thiện, Một số nguyên nhân hư hỏng mặt đường bê tông nhựa phổ biến ở Nam bộ và hướng giải quyết, Tạp chí Giao thông vận tải, 7 (2014) 2-10
[2]. J. J. Emery, P. Guo, D. F. E. Stolle, J. Hernandez, L. Zhang, Light-coloured grey asphalt pavements: from theory to practice, International Journal of Pavement Engineering, 15 (2014) 23-35. https://doi.org/10.1080/10298436.2013.782402
[3]. J. Chen, Z. Zhou, J. Wu, S. Hou, M. Liu, Field and laboratory measurement of albedo and heat transfer for pavement materials, Construction and Building Materials, 202 (2019) 46-57. https://doi.org/10.1016/j.conbuildmat.2019.01.028
[4]. X. Gong, Q. Liu, Y. Lv, S. Chen, S. Wu, H. Ying, A systematic review on the strategies of reducing asphalt pavement temperature, Case Studies in Construction Materials, 18 (2023). https://doi.org/10.1016/j.cscm.2023.e01852
[5]. I. H. Na, H. min Park, S. wan Son, H. hwan Kim, A study on material properties for application of color asphalt pavement, Journal of the Korean Asphalt Institute, 14 (2024) 156-165. https://doi.org/10.22702/jkai.2024.14.2.14
[6]. T. Strynadka, J. M. Croteau, P. Eng, A. St Albert, G. Doré, J. Jarvis, A Acheson, Performance Review of the Light-coloured Pavement of the 2009 Front Street Project in Dawson City Yukon, In: Proceedings of the 60th Annual Conference and Annual General Meeting of Canadian Technical Asphalt Association, 2015.
[7]. Q. T. Nguyen, H. Di Benedetto, C. Sauzéat, N. Tapsoba, Time temperature superposition principle validation for bituminous mixes in the linear and nonlinear domains, Journal of Materials in Civil Engineering, 25 (2013) 1181-1188. https://doi.org/10.1061/(ASCE)MT.1943-5533.0000658
[8]. F. Olard, H. Di Benedetto, General “2S2P1D” model and relation between the linear viscoelastic behaviours of bituminous binders and mixes, Road materials and pavement design, 4 (2003) 185-224. https://doi.org/10.1080/14680629.2003.9689946
[9]. D. A. Ramirez Cardona, S. Pouget, H. Di Benedetto, F. Olard, Viscoelastic behaviour characterization of a gap-graded asphalt mixture with SBS polymer modified bitumen, Materials Research, 18 (2015) 373-381. https://doi.org/10.1590/1516-1439.332214
[10]. Trần Danh Hợi, Nguyễn Quang Tuấn, Lương Xuân Chiểu, Nguyễn Quang Phúc, Mô phỏng mô đun cắt động của nhựa đường sử dụng mô hình 2S2P1D, Tạp chí Giao thông vận tải tháng, 8 (2017) 89-92.
[11]. D. H. Tran, Q. T. Nguyen, Analyzing the results of complex modulus tests on bitumens using dynamic shear rheometer, In International Conference on Sustainability in Civil Engineering, UTC, Hanoi, Vietnam, 2016.
[12]. T. C. H. Tran, D. H. Tran, A Study on Dynamic Modulus of Epoxy Asphalt Concrete: Experiment and Modeling, Journal of Materials and Engineering Structures, 11 (2024) 283-292.
[13]. Trương Văn Quyết, Nguyễn Ngọc Lân, Đào Văn, Đông, Phạm Duy Hữu, Lương Xuân Chiểu, Nghiên cứu một số đặc tính lưu biến của bitum hỗn hợp sử dụng phụ gia tái sinh gốc dầu mỏ bằng thiết bị cắt động lưu biến, Tạp Chí Khoa Học Giao thông vận tải, 74 (2023) 655-670. https://doi.org/10.47869/tcsj.74.5.8
[14]. Bùi Văn Phú, Nguyễn Quang Tuấn, Thí nghiệm động xác định các đặc tính cơ học của nhựa đường 60/70, 35/50 và PMB3 sử dụng thiết bị DSR và Metravib DMA, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, 71 (2020) 583-594. https://doi.org/10.25073/tcsj.71.5.10
[15]. Hernandez-Fernandez, Noe, Alexandra Ossa-Lopez, Validation of partial time-temperature superposition principle in thermorheologically complex asphalts, Construction and Building Materials 276 (2021). https://doi.org/10.1016/j.conbuildmat.2020.122224
[2]. J. J. Emery, P. Guo, D. F. E. Stolle, J. Hernandez, L. Zhang, Light-coloured grey asphalt pavements: from theory to practice, International Journal of Pavement Engineering, 15 (2014) 23-35. https://doi.org/10.1080/10298436.2013.782402
[3]. J. Chen, Z. Zhou, J. Wu, S. Hou, M. Liu, Field and laboratory measurement of albedo and heat transfer for pavement materials, Construction and Building Materials, 202 (2019) 46-57. https://doi.org/10.1016/j.conbuildmat.2019.01.028
[4]. X. Gong, Q. Liu, Y. Lv, S. Chen, S. Wu, H. Ying, A systematic review on the strategies of reducing asphalt pavement temperature, Case Studies in Construction Materials, 18 (2023). https://doi.org/10.1016/j.cscm.2023.e01852
[5]. I. H. Na, H. min Park, S. wan Son, H. hwan Kim, A study on material properties for application of color asphalt pavement, Journal of the Korean Asphalt Institute, 14 (2024) 156-165. https://doi.org/10.22702/jkai.2024.14.2.14
[6]. T. Strynadka, J. M. Croteau, P. Eng, A. St Albert, G. Doré, J. Jarvis, A Acheson, Performance Review of the Light-coloured Pavement of the 2009 Front Street Project in Dawson City Yukon, In: Proceedings of the 60th Annual Conference and Annual General Meeting of Canadian Technical Asphalt Association, 2015.
[7]. Q. T. Nguyen, H. Di Benedetto, C. Sauzéat, N. Tapsoba, Time temperature superposition principle validation for bituminous mixes in the linear and nonlinear domains, Journal of Materials in Civil Engineering, 25 (2013) 1181-1188. https://doi.org/10.1061/(ASCE)MT.1943-5533.0000658
[8]. F. Olard, H. Di Benedetto, General “2S2P1D” model and relation between the linear viscoelastic behaviours of bituminous binders and mixes, Road materials and pavement design, 4 (2003) 185-224. https://doi.org/10.1080/14680629.2003.9689946
[9]. D. A. Ramirez Cardona, S. Pouget, H. Di Benedetto, F. Olard, Viscoelastic behaviour characterization of a gap-graded asphalt mixture with SBS polymer modified bitumen, Materials Research, 18 (2015) 373-381. https://doi.org/10.1590/1516-1439.332214
[10]. Trần Danh Hợi, Nguyễn Quang Tuấn, Lương Xuân Chiểu, Nguyễn Quang Phúc, Mô phỏng mô đun cắt động của nhựa đường sử dụng mô hình 2S2P1D, Tạp chí Giao thông vận tải tháng, 8 (2017) 89-92.
[11]. D. H. Tran, Q. T. Nguyen, Analyzing the results of complex modulus tests on bitumens using dynamic shear rheometer, In International Conference on Sustainability in Civil Engineering, UTC, Hanoi, Vietnam, 2016.
[12]. T. C. H. Tran, D. H. Tran, A Study on Dynamic Modulus of Epoxy Asphalt Concrete: Experiment and Modeling, Journal of Materials and Engineering Structures, 11 (2024) 283-292.
[13]. Trương Văn Quyết, Nguyễn Ngọc Lân, Đào Văn, Đông, Phạm Duy Hữu, Lương Xuân Chiểu, Nghiên cứu một số đặc tính lưu biến của bitum hỗn hợp sử dụng phụ gia tái sinh gốc dầu mỏ bằng thiết bị cắt động lưu biến, Tạp Chí Khoa Học Giao thông vận tải, 74 (2023) 655-670. https://doi.org/10.47869/tcsj.74.5.8
[14]. Bùi Văn Phú, Nguyễn Quang Tuấn, Thí nghiệm động xác định các đặc tính cơ học của nhựa đường 60/70, 35/50 và PMB3 sử dụng thiết bị DSR và Metravib DMA, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, 71 (2020) 583-594. https://doi.org/10.25073/tcsj.71.5.10
[15]. Hernandez-Fernandez, Noe, Alexandra Ossa-Lopez, Validation of partial time-temperature superposition principle in thermorheologically complex asphalts, Construction and Building Materials 276 (2021). https://doi.org/10.1016/j.conbuildmat.2020.122224
Tải xuống
Chưa có dữ liệu thống kê
Nhận bài
06/01/2026
Nhận bài sửa
08/06/2026
Chấp nhận đăng
12/06/2026
Xuất bản
15/06/2026
Chuyên mục
Công trình khoa học
Kiểu trích dẫn
Nguyễn Viết, Đạt, & Trần Danh, H. (1781456400). Nghiên cứu đặc tính cắt động của nhựa đường bituclair ES dùng trong hỗn hợp bê tông nhựa nóng làm lớp mặt đường ô tô. Tạp Chí Khoa Học Giao Thông Vận Tải, 77(5), 659-671. https://doi.org/10.47869/tcsj.77.5.4





